Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt là chuyển sang mục đích đất ở, là điều mà nhiều người dân khao khát, tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp đều được phép thực hiện việc này. Vậy, quy định khi nào có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì?

>>> Xem thêm: Công chứng hết bao nhiêu tiền? Phí công chứng mới cập nhật 2023 [Tổng hợp các loại phí hợp đồng, giao dịch]

Để trả lời cho câu hỏi “khi nào được phép chuyển mục đích sử dụng đất?” cần xem xét theo 02 trường hợp sau:

1. 7 trường hợp được “tự ý” chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, những trường hợp sau đây cho phép người sử dụng đất chuyển đổi mục đích mà không cần phải xin phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuy nhiên, vẫn phải thực hiện việc đăng ký biến động đất đai:

TTLoại đất và mục đích chuyển
1Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm
2Chuyển đất trồng cây hàng năm khác (không bao gồm đất trồng lúa), đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm
3Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm
4Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở như đất thương mại – dịch vụ, đất sản xuất – kinh doanh,…
5Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp

Do đó, trong trường hợp thuộc một trong những điều kiện nêu trên, người sử dụng đất được hưởng quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không cần xin phép, nhưng vẫn phải thực hiện quy trình đăng ký biến động đất đai để đảm bảo sự minh bạch và theo dõi các thay đổi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

7 trường hợp được “tự ý” chuyển mục đích sử dụng đất

2. Chỉ được phép chuyển khi có quyết định cho phép chuyển

Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai 2013 quy định một số trường hợp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất cần phải xin phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các trường hợp bao gồm:

Xem thêm:  Sản Phẩm Du Lịch: Đặc Điểm và Loại Hình Phổ Biến

>>> Danh sách những nghề cộng tác viên đang được nhiều người quan tâm nhất hiện nay. Phù hợp cho tất cả mọi người.

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Để được phép chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ gồm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền (Sổ đỏ, Sổ hồng). Sau đó, hồ sơ sẽ được nộp tại bộ phận một cửa hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. UBND cấp huyện sẽ giải quyết và ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong khoảng thời gian không quá 15 ngày (đối với địa phương thông thường) hoặc không quá 25 ngày (đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa).

Chỉ được phép chuyển khi có quyết định cho phép chuyển

Tổng kết: Đối với vấn đề “khi nào được phép chuyển mục đích sd đất?” người dân cần lưu ý hai điểm quan trọng:

Xem thêm:  Hợp đồng công chứng chỉ điểm chỉ thì có hiệu lực pháp luật hay không?

– Trong trường hợp không yêu cầu xin phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người dân có quyền thực hiện chuyển đổi mục đích sd đất, nhưng cần đảm bảo việc đăng ký biến động đất đai để Nhà nước có thể quản lý.

– Đối với những trường hợp phải xin phép, chỉ khi có quyết định chính thức từ cơ quan nhà nước mới được phép chuyển mục đích sd đất. Việc không tuân theo quy định này có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính.

Nếu còn thắc mắc xin vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

xem thêm các từ khóa:

>>> Số Căn Cước Công Dân: Tác Dụng và Ứng Dụng Đa Dạng

>>> Hướng dẫn kiểm tra sổ đỏ giả khi mua bán nhà đất, cách nhận biết để tránh bị lừa đảo không phải ai cũng biết.

>>> Hợp đồng thuê nhà là gì? Mẫu hợp đồng thuê nhà chuẩn, ngắn gọn, thông dụng và cập nhật mới nhất năm 2023.

>>> Thủ tục công chứng di chúc cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì để đảm bảo di chúc hợp pháp và được công nhận.

>>> Chứng thực chữ ký là gì? Cần xuất trình giấy tờ gì? Ai có thẩm quyền chứng thực chữ ký 2023.

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *